CAO ÐÀI TỪ ÐIỂN

/ A / B / C / D / Ð / G / H / K / L / M / N / O / P / Q / R / S / T / U / V / X / Y /

 
MỤC LỤC
 

VẠN
VÃNG

| VÁI | VÃI | VÀN | VÃN | VẠN | VÃNG | VÀY | VẠY | VĂN | VĂNG | VÂN | VẤN | VẬN | VẬT |

Vạn sự viết vô:

  • 萬事曰無

Vạn: Muôn, mười ngàn, chỉ một số nhiều lắm. Sự: việc. Viết: nói rằng, gọi là. Vô: không.

Vạn sự viết vô: mọi việc đều gọi là không.

Thành ngữ nầy có nghĩa như: Sắc tức thị không.

Muôn việc trong cõi trần nầy rốt cuộc cũng đều hư hoại cả, và biến thành không tất cả.

Đôi liễn trên thuyền Bát Nhã:

  Vạn sự viết vô, nhục thể thổ sanh hoàn tại thổ,
Thiên niên tự hữu, linh hồn Thiên tứ phản hồi Thiên.
Nghĩa là: Muôn sự đều không, xác thịt do đất sanh hoàn trả đất,
Ngàn năm tự có, linh hồn do Trời ban quay trở về Trời.

Xem tiếp: Vạn thế sư biểu

 
 
VA
VE
VI
VO
VU

[ Hình bìa ]
[ Mục lục ]

Last changed: 18-01-2005