CAO ÐÀI TỪ ÐIỂN

/ A / B / C / D / Ð / G / H / K / L / M / N / O / P / Q / R / S / T / U / V / X / Y /

 
MỤC LỤC
 

SÁT
SẮC

| SA | SÁCH | SAI | SÀM | SÁM | SAN | SẢN | SANG | SÁNG | SANH (SINH) | SÁNH | SÀO | SÁO | SÁT | SẮC | SẰN | SẮT | SÂM | SẤM | SÂN | SẤP | SẦU |

Sát thân thành nhân:

  • 殺身成仁

Sát: Giết chết. Thân: thân mình. Thành: làm nên. Nhân: lòng thương người mến vật, nhân nghĩa.

Sát thân thành nhân là hy sinh bản thân mình để làm nên điều nhân nghĩa, tức là vì điều nhân nghĩa mà liều mình.

Trong sách Luận Ngữ, Đức Khổng Tử có nói rằng: Chí sĩ nhân nhơn, vô cầu sinh dĩ hại nhơn, hữu sát thân dĩ thành nhân. Nghĩa là: Kẻ sĩ mà có chí, người nhân đức, không ai cầu sống để hại người, có kẻ liều mình chết để làm nên điều nhân.

Xem tiếp: Sắc

 
 
SA
SE
SI
SO
SU

[ Hình bìa ]
[ Mục lục ]

Last changed: 14-01-2005