CAO ÐÀI TỪ ÐIỂN

/ A / B / C / D / Ð / G / H / K / L / M / N / O / P / Q / R / S / T / U / V / X / Y /

 
MỤC LỤC
 

QUẢ
QUẢ...

| QUA | QUÁ | QUẢ | QUÁCH | QUÁI | QUAN | QUÁN | QUẢN | QUANG | QUẢNG | QUẠNH | QUẠT | QUÂN | QUẦN | QUẬT |

Quả báo:

  • 果報

  • A: Retribution.

  • P: Rétribution.

Quả: Trái cây, kết quả, hẳn, chắc, thật ra. Báo: đáp lại.

Quả báo là cái kết quả báo đáp lại những việc làm thiện hay ác của mình lúc trước.

Theo Luật Nhân Quả, hễ người làm lành tức là gieo nhân lành, ắt hưởng được quả lành báo đáp lại bằng sự an vui, hạnh phúc, thạnh vượng; còn người làm ác tức là gieo nhân ác, ắt phải chịu cái quả ác báo đáp lại bằng sự khổ não, tai ương.

Luật Nhân Quả là một sự thực hiển nhiên, không ai có thể chối cãi được, tượng trưng cho sự công bình tuyệt đối của Thượng Đế.

Câu thường nói về Luật Nhân Quả: Chưởng qua đắc qua, chưởng đậu đắc đậu. Nghĩa là: Trồng dưa được dưa, trồng đậu được đậu. Đó là một chơn lý.

Nếu quả báo xảy ra trong một thời gian ngắn, mọi người thấy rõ trước mắt thì gọi là: Quả báo nhãn tiền hay Tốc báo.

Nếu quả báo xảy ra trong một kiếp thì gọi là Hiện báo.

Nếu quả báo xảy ra trong kiếp sau thì gọi là Sanh báo.

Nếu quả báo xảy ra trong nhiều kiếp sau gọi là Hậu báo.

Xem tiếp: Quả cảm

 
 
QUA
QUE
QUI
QUO
QUY

[ Hình bìa ]
[ Mục lục ]

Last changed: 12-01-2005