CAO ÐÀI TỪ ÐIỂN

/ A / B / C / D / Ð / G / H / K / L / M / N / O / P / Q / R / S / T / U / V / X / Y /

 
MỤC LỤC
 

OAN
OÁN

| OAI (UY) | OAN | OÁN | OANH | OÁT | OẰN | ONG |

Oan oan tương báo:

  • 冤冤相報

Oan: Thù giận, thù oán. Tương: lẫn nhau. Báo: đáp lại.

Oan oan tương báo là lấy oán thù báo đáp oán thù.

Sự thù oán, kẻ gây ra, người báo đáp, rồi lại gây lại đáp, cứ thế thù oán kéo dài từ lớp nọ đến lớp kia, liên miên bất tận, gây ra biết bao nỗi đau khổ trong kiếp sống.

Do đó, cổ nhơn thường khuyên rằng: Oán thù nghi giải, bất nghi kết, nghĩa là việc thù oán nên cổi bỏ, không nên kết buộc, hoặc là: Dĩ ân báo oán, tức là lấy ơn đáp oán thì oán ấy mới dứt được.

Xem tiếp: Oan trái

 
 
O
Ô
Ơ

[ Hình bìa ]
[ Mục lục ]

Last changed: 10-01-2005