CAO ÐÀI TỪ ÐIỂN

/ A / B / C / D / Ð / G / H / K / L / M / N / O / P / Q / R / S / T / U / V / X / Y /

 
MỤC LỤC
 

MANG
MÃNG

| MA | MẠC | MAI | MẠI | MAN | MÃN | MANG | MÃNG | MẠNG (MỆNH) | MANH | MẠNH | MÃO | MẠO | MẠT | MÀU | MÁY | MẢY | MẮC | MẶC | MẶT | MẪN | MẬT | MÂU | MẦU | MẪU |

Mang sao đội nguyệt:

 

Mang: đeo vào mình. Sao: tinh tú. Đội: đặt trên đầu. Nguyệt: mặt trăng.

Mang sao đội nguyệt là nói cảnh sống vất vả, dãi gió dầm mưa, không nhà cửa, đồng nghĩa: Màn trời chiếu đất.

TNHT: Bần đạo hỏi bốn Hiền hữu: Có ai đã mang sao đội nguyệt, ăn mật nằm gai, chịu muôn sự khổ hạnh cõi đời để tạo hạnh phúc cho nhơn sanh chưa?

TNHT: Thánh Ngôn Hiệp Tuyển.

Xem tiếp: Mãng bào

 
 
MA
ME
MI
MO
MU
MY

[ Hình bìa ]
[ Mục lục ]

Last changed: 06-01-2005