CAO ÐÀI TỪ ÐIỂN

/ A / B / C / D / Ð / G / H / K / L / M / N / O / P / Q / R / S / T / U / V / X / Y /

 
MỤC LỤC
 

KHAI
KHAI...

| KHẢ | KHÁCH | KHAI | KHẢI | KHAM | KHÁN | KHANG | KHÁNG | KHANH | KHÁNH | KHẢO | KHẮC | KHÂM | KHẨN | KHẤT | KHẤU | KHẨU |

Khai Pháp (HTĐ):

  • 開法

  • A: Juridical Reformer.

  • P: Réformateur Juridique.

Khai: Mở ra, mở đầu, mở mang, bắt đầu. Pháp: pháp luật.

Khai Pháp là một phẩm Chức sắc Thập nhị Thời Quân HTĐ thuộc chi Pháp, dưới quyền trực tiếp của Đức Hộ Pháp.

CG PCT: Khai Pháp, khi tiếp đặng luật lệ, đơn trạng kiện thưa của CTĐ định xử hay là đã xử nơi Tiếp Pháp dâng lên, thì quan sát coi nên cho cả Chức sắc HTĐ biết cùng chăng, như đáng việc thì tức cấp nhứt diện tư tờ cho CTĐ xin đình đãi nội vụ lại bao lâu tùy ý, song chẳng đặng phép quá 15 ngày, nhứt diện trình cho Hộ Pháp hay đặng Hộ Pháp mời nhóm HTĐ. Khi hội HTĐ thì Khai Pháp phải khai rõ nội vụ ra cho HTĐ quyết định, như quyết định phải sửa cải luật lệ hay là buộc án thì Khai Pháp phải dâng lên cho Hiến Pháp.

Theo Hiếp pháp của HTĐ năm Nhâm Thân (1932) thì:

Trách nhiệm của Khai Pháp là lo nghiên cứu những điều cần ích cho chúng sanh mà thêm vào pháp luật, tức là mở lần pháp luật ra thế nào cho chúng sanh có thể tuân theo mà tu hành cho khỏi điều hà khắc.

Đạo phục của Khai Pháp gồm hai bộ: Đại phục và Tiểu phục, giống hệt Đạo phục của Bảo Pháp. (Xem: Bảo Pháp).

Khi Đức Chí Tôn lập pháp HTĐ ngày 12-1-Đinh Mão (dl 13-2-1927), Đức Chí Tôn phong Ngài Trần Duy Nghĩa vào chức Khai Pháp.

Sau đây là Tiểu sử chi tiết của Ngài Khai Pháp Trần Duy Nghĩa.

HTÐ: Hiệp Thiên Ðài.
CTÐ: Cửu Trùng Ðài.

Xem tiếp: Khai Pháp Trần Duy Nghĩa (1888 - 1954)

 
 
KE
KI
KY
KHA
KHE
KHI
KHO
KHU

[ Hình bìa ]
[ Mục lục ]

Last changed: 05-01-2005