CAO ÐÀI TỪ ÐIỂN

/ A / B / C / D / Ð / G / H / K / L / M / N / O / P / Q / R / S / T / U / V / X / Y /

 
MỤC LỤC
 

DƯỠNG
ĐA

| DU | DỤC | DUNG | DUỢT | DUY | DUYÊN | | DỮ | DỰ | DƯƠNG | DƯỠNG |

Dưỡng tánh tu tâm:

  • 養性修心

Dưỡng: Nuôi nấng. Tu: sửa. Tâm và Tánh: Tánh là bản thể của Tâm, bên trong là Tâm, thể hiện ra bên ngoài là Tánh. Tuy là hai danh từ khác nhau nhưng sự tác động vẫn một.

Dưỡng tánh là nuôi cái bổn tánh cho lành như thuở ban sơ (Nhơn chi sơ tánh bổn thiện), rồi sau đó mới luyện cho cái tánh trở nên linh thiêng để hiệp được với Trời thì đắc đạo.

Tu tâm là sửa đổi cái Tâm. Cái bổn tâm của mỗi người thì chơn chánh thiện lương, nhưng vì vật dục làm cho nó nghiêng lệch. Hễ nó nghiêng thì phải sửa lại liền để cho nó luôn luôn ngay chính tốt đẹp. Phật giáo ví cái Tâm như là tấm gương, khi để lâu thì bụi bám trở nên lu mờ, cần phải lau chùi thường xuyên để cho nó được trong sáng luôn luôn.

Tâm là chơn linh thì tánh là chơn thần. Dưỡng tánh tu tâm là phương pháp tu luyện chơn thần và chơn linh cho được mạnh mẽ, tinh khiết và huyền diệu để đắc đạo.

TNHT: Dưỡng tánh tu tâm tua gắng sức,
Ngày sau toại hưởng trọn Thiên ân.

TNHT: Thánh Ngôn Hiệp Tuyển.

Xem tiếp: Đa

 
 
DA
DE
DI
DO
DU

[ Hình bìa ]
[ Mục lục ]

Last changed: 01-01-2005