CAO ÐÀI TỪ ÐIỂN

/ A / B / C / D / Ð / G / H / K / L / M / N / O / P / Q / R / S / T / U / V / X / Y /

 
MỤC LỤC
 

CÁC
CÁCH

| CÁC | CÁCH | CAI | CẢI | CÃI | CAM | CÁM | CẢM | CAN | CÀN | CANG (CƯƠNG) | CANH | CẢNH | CAO | CÁO | CÁT | CĂN | CẦM | CẨM | CÂN | CẨN | CẬN | CẤP | CÂU | CẦU |

Các lân:

  • 閣麟

  • A: The tour of unicorn.

  • P: La tour de licorne.

Các: Cái lầu, cái gác. Lân: Con lân, gọi chung là kỳ lân, một loại trong Tứ Linh. Tương truyền, mỗi khi có kỳ lân xuất hiện thì có Thánh nhân ra đời.

Các lân là cái lầu cao trên đó có chạm trổ hình kỳ lân.

Lầu nầy do vua Hán Tuyên Ðế dựng nên để thờ 11 vị Ðại Công thần của nhà Hán. Do đó, các lân là để chỉ cái vinh quang tột đỉnh của người đi trên đường công danh, ngự được trên các lân là lưu danh muôn thuở.

Ðối với Ðạo, các lân là chỉ cái kết quả vẻ vang thu được trên đường tu niệm, đó là sự đắc đạo.

Các lân được cất rất cao, nhìn thấy dường như tới mây, nên cũng được gọi là Ðài vân hay Vân đài, dịch ra là Ðài mây, để chỉ đài vinh quang.

TNHT: Ví xưa biết chút đường tu niệm,
Thì chắc nay đà ngự các lân.

TNHT: Thánh Ngôn Hiệp Tuyển.

Xem tiếp: Các phục kỳ phục

 
 
CA
CO
CU
CHA
CHE
CHI
CHO
CHU

[ Hình bìa ]
[ Mục lục ]

Last changed: 29-12-2004